Sản phẩm sắt thép của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu

DANH-SACH-DATA-KHACH-HANG-00190.jpg

Sau khi tăng trưởng ở tháng 7/2019, xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép kim ngạch đã suy giảm trở lại ở tháng 8/2019, giảm 3,6% xuống còn 306,28 triệu USD.



Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 8/2019 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước 2,23 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm trước.


Trong 8 tháng đầu năm 2019, sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu

sang thị trường Mỹ, chiếm 19,81% tỷ trọng đạt 443,39 triệu USD, tăng 47,45% so với tháng cùng kỳ năm trước, riêng tháng 8/2019 cũng đã xuất sang Mỹ 65,44 triệu USD, tăng 22,03% so với tháng 7/2019 và tăng 74,32% so với tháng 8/2018.


Đứng thứ hai sau Mỹ là thị trường Nhật Bản, đạt 313,61 triệu USDS, tăng 14,52% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 8/2019 kim ngạch đạt 44,91 triệu USD, tăng 3,31% so với tháng 7/2019 và tăng 14,27% so với tháng 8/2018.


Kế đến là các thị trường Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc kim ngạch xuất sang ba thị trường này đều tăng trưởng, riêng chỉ có thị trường Thái Lan giảm 20,99% tương ứng với 140,76 triệu USD.

 

Riêng tháng 8/2019, xuất sang ba thị trường đều tăng kim ngạch nhưng xuất sang Ấn Độ giảm 41,07% chỉ với 15 triệu USD.


Ngoài ra 4 thị trường chủ lực kể trên, mặt hàng sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam còn được xuất khẩu sang các thị trường như: Hà Lan, Australia, Bỉ, Indonesia….


Để không quá phụ thuộc vào những thị trường truyền thống, so với cùng kỳ năm trước thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm nay có thêm một số thị trường mới như: Mozambique, Pakistan, Bangladesh, Romania, Séc, Achentina, Cô Oét và Phần Lan.


Trong số những thị trường này xuất sang Phần Lan đạt kim ngạch cao nhất 10,14 triệu USD; thứ hai là Achentina 5,3 triệu USD; Bangladesh 5,07 triệu USD; Romania và Séc đều đạt trên 3 triệu USD; Pakistan 1,3 triệu USD; Cô Oét 956 nghìn USD và Mozambique 376,22 nghìn USD.


Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu.



Nhìn chung, 8 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường kim ngạch đều tăng trưởng, theo đó xuất sang thị trường các thị trường Thụy Điển và Na Uy tăng vượt trội.


Theo đó, xuất sang Thụy Điển tăng gấp 3 lần (tương ứng 204,97%) đạt 52,6 triệu USD, riêng tháng 8/2019 cũng đã xuất sang Thụy Điển 11,21 triệu USD, tăng 5,98% so với tháng 7/2019 và tăng gấp 5,8 lần (tương ứng 476,37%) so với tháng 8/2018; xuất sang Na Uy tăng gấp 2,4 lần (tương ứng 140,48%) đạt 948,5 nghìn USD, riêng tháng 8/2019 đạt 69,64 nghìn USD, tăng 51,33% so với tháng 7/2019.


Ngược lại, xuất sang thị trường Myanmar giảm mạnh 53,08% chỉ với 38 triệu USD so với cùng kỳ năm trước, riêng tháng 8/2019 xuất sang Myanmar 4,67 triệu USD, tăng 19,5% so với tháng 7/2019 nhưng giảm 68,23% so với tháng 8/2018.


Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 8 tháng năm 2019


Thị trường

Tháng 8/2019 (USD)

+/- so với tháng 7/2019 (%)*

8 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

65.449.068

22,03

443.394.432

47,45

Nhật Bản

44.914.552

3,31

313.618.380

14,52

Thái Lan

22.984.222

17,54

140.760.112

-20,99

Ấn Độ

15.025.019

-41,07

139.547.683

0,96

Hàn Quốc

15.485.388

2,45

121.671.956

15,05

Campuchia

17.713.925

6,62

104.486.446

62,47

Đức

8.993.445

9,29

74.495.004

2,66

Australia

12.902.268

-13,21

67.637.752

9,92

Hà Lan

9.769.940

23,35

60.032.257

-11,57

Trung Quốc

5.837.623

-55,47

59.868.453

46,44

Anh

3.308.566

19,98

57.694.500

53,05

Thụy Điển

11.210.658

5,98

52.600.746

204,97

Bỉ

4.346.572

-25,67

44.488.571

-28,65

Indonesia

4.665.033

-44,18

43.918.189

-0,15

Đài Loan

3.001.733

-36,76

42.318.694

35,14

Myanmar

4.676.754

19,5

38.022.561

-53,08

Canada

8.868.538

108,17

33.724.388

-18,31

Ba Lan

4.209.337

13,42

30.883.764

-12,49

Lào

4.340.919

4,25

25.201.716

3,11

Italy

3.864.333

28,33

20.751.877

-3,09

Philippines

1.599.386

10,3

15.855.478

36,36

Brunây

2.960.584

-31,43

15.610.759

 

Tây Ban Nha

2.090.235

35,99

15.602.867

0,75

Malaysia

1.851.843

-29,39

15.356.426

19,32

Hồng Kông (TQ)

644.020

-50,42

15.255.665

51,93

Singapore

2.475.200

99,55

11.993.196

-12,46

Pháp

1.496.944

-30,65

11.833.990

-15,47

Brazil

814.561

-44,96

10.930.650

-26

Đan Mạch

765.357

-7,4

8.016.310

11,64

Thụy Sỹ

978.455

25,7

6.680.683

22,12

Nam Phi

749.242

-21,32

5.399.926

48,48

Saudi Arabia

457.835

-82,07

5.222.625

-44,05

UAE

315.173

50,73

2.660.983

-19,71

Hy Lạp

172.757

-66,43

2.476.684

-3,9

Na Uy

69.647

51,33

948.592

140,48